01:42 EDT Thứ ba, 21/08/2018 Cách chữa 46 loại bệnh tật bằng mẹo không cần thuốc | Những nội dung cốt lõi trong dự thảo các văn kiện trình Đại hội XII của Đảng | Loại cỏ diệt ung thư trong 24h đang gây xôn xao có thể có ở VN | GS Ngô Bảo Châu: "Hơi tiếc là không ai đả động gì" | Mẫu viết sáng kiến kinh nghiệm | Cô giáo dân tộc Mường chữa trị hiếm muộn, gút và xương khớp hiệu quả | Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2013-2014. | V-iSpring Suit 6x – Giải pháp soạn bài giảng theo chuẩn e-learning cho người Việt | “Chim vành khuyên” trong làng opera Việt | Chuyên đề dạy học với công nghệ thông tin | 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 18


Hôm nayHôm nay : 73

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2065

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 289844

LIÊN KẾT NHANH WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin từ Phòng

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2013-2014.

Thứ năm - 26/09/2013 09:53

       UBND HUYỆN VŨ QUANG
  PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 113 /PGDĐT-TCCB
V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
CNTT năm học 2013 - 2014
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vũ Quang , ngày 18 tháng 9 năm 2013
 
Kính gửi: Các trường MN, TH, THCS trên toàn huyện.
 
     
Căn cứ công văn số 6072/BGDĐT-CNTT ngày 4 tháng 9 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2013-2014.
Căn cứ công văn số 1075/SGDĐT-GDTrH ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2013-2014.
Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể việc triển khai nhiệm vụ CNTT năm học 2013- 2014 như sau:
 
I.  CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1.   Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT
Các đơn vị tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong đơn vị về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng mới ban hành như sau:
a)       Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX;
Đây là Thông tư quan trọng nhất để  các đơn vị quán triệt triển khai nhiệm vụ CNTT trong năm học.
b)      Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
http://vanban.moet.gov.vn/?page=1.15&script=viewdoc&view=20344&opt=brpage
Đây là Nghị định mới ban hành, thay thế Nghị định số 97/2008/NÐ-CP ngày 28/8/2008.
Và các văn bản đã ban hành trước đây gồm:
c)       Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
d) Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
e) Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
g) Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.
2.   Đổi mới tư duy đầu tư theo công nghệ mới
Triển khai CNTT theo các công nghệ mới:
  Tư duy cũ Tư duy công nghệ mới
1. Phân tán, riêng lẻ: Mỗi trường học có hệ thống riêng.
 
Phần mềm tại chỗ phải được cài đặt ở mỗi trường.
 
Tập trung: Một hệ thống máy chủ tập trung cấp Sở, cấp Phòng có thể cung cấp dịch vụ cho tất cả các trường học.
Phần mềm trực tuyến: Các trường chỉ cần tên và mật khẩu truy cập vào mạng Internet để sử dụng, không cần cài đặt, bảo dưỡng.
2. Tốn nhiều công sức cài đặt, bảo dưỡng phần mềm song hệ thống vẫn không chạy được. Cấp trung ương sẽ cập nhật, bảo dưỡng phần mềm trên quy mô toàn quốc.
Không cần chuyên viên tin học để quản trị hệ thống, cài đặt phần mềm quản lý.
2. Sở hữu vật chất (máy tính, máy chủ, phần mềm …). Có thể thuê dịch vụ như thuê phần mềm.
Lưu ý: Các cơ quan quản lý giáo dục (sở, phòng) phải làm chủ sở hữu cơ sở dữ liệu giáo dục. Không để các công ty sở hữu và khai thác tài sản dữ liệu giáo dục vào mục đích kinh doanh của họ.
3.   Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý hành chính tại các trường học. Cụ thể:
a)   Phần mềm phổ cập giáo dục (tức Hệ thống thông tin quản lý phổ cập và chống mù chữ): Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp để dùng thống nhất trong toàn ngành;
b)  Bước đầu triển khai hệ thống Quản lý thông tin kiểm định chất lượng;
c)  Triển khai các hoạt động cụ thể  hướng dẫn tại Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT như mô hình website tập trung, có tích hợp hệ thống phần mềm quản lý giáo dục trực tuyến (online). Theo đó, phụ huynh học sinh có thể xem miễn phí trên website và qua e-mail để thông báo kết quả học tập và rèn luyện của học sinh;
d)  Các trường TH, THCS chuyển sang dùng tối đa sổ sách điện tử được in ra từ phần mềm VEMIS cho cá nhân học sinh và cho nhà trường, thay vì phải mua sổ sách trên giấy.
e) Tổ chức công bố công khai trên website các thủ tục hành chính, đạt cấp độ 2 trở lên. Một số việc cụ thể cần làm:
- Đăng tải tất cả các mẫu đơn hành chính, mẫu đơn dịch vụ công, thời khóa biểu (như đơn xin vào lớp đầu cấp, nếu có);
- Tra cứu kết quả học tập và điểm thi trực tuyến miễn phí trên website (thay vì triển khai dịch vụ nhắn điểm qua điện thoại di động);
g) Các thủ tục chung của toàn ngành được đặt tại trang web cải cách hành chính của Bộ http://cchc.moet.gov.vn.
          h) Phần mềm hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu phiên bản 3.0 được tải về miễn phí tại địa chỉ www.moet.gov.vn (mục Tiện ích > Tải xuống có địa chỉ tại
http://www.moet.gov.vn/?page=13.3) hoặc http://edu.net.vn;
4.   Xây dựng website của trường theo mô hình mới    
Tổ chức triển khai các hoạt động cụ thể  hướng dẫn tại Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT, trong đó:
a)   Triển khai công nghệ mới lập website trường.  
b)    Khai thác website và cung cấp nội dung cho các Website của Bộ GDĐT và của ngành.
Thường xuyên hướng dẫn, phổ biến cho giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống Website của Bộ GDĐT tại các địa chỉ www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn, cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành quản lý giáo dục tại địa chỉ http://vanban.moet.gov.vn;
- Các thủ tục hành chính của ngành giáo dục (bao gồm các thủ tục ở cấp Bộ, cấp Sở) tại địa chỉ http://cchc.moet.gov.vn;
         - Tham gia xây dựng các nguồn tài nguyên giáo dục, học liệu điện tử, các thư viện điện tử để chia sẻ dùng chung qua Website của Bộ tại địa chỉ http://edu.net.vn;  
5.   Không tổ chức hoặc tham gia tổ chức các cuộc thi với mục đích quảng cáo liên quan đến sản phẩm của các tổ chức kinh doanh
Khi có các công ty, tập đoàn trong và ngoài nước gửi công văn hoặc liên hệ tổ chức các cuộc thi CNTT, đề nghị các đơn vị cơ sở tham khảo ý kiến chỉ đạo hướng dẫn thống nhất của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Các đơn vị tuyệt đối không tổ chức hoặc tham gia hưởng ứng các cuộc thi mang tính chất quảng cáo trá hình: Các cuộc thi máy tính, các cuộc thi sử dụng phần mềm máy tính, các cuộc thi mang tính sử dụng các sản phẩm cụ thể của một công ty cụ thể.
6.   Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning
Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong học tập và giảng dạy theo hướng người học có thể học qua nhiều nguồn học liệu; hướng dẫn cho người học biết tự khai thác và ứng dụng CNTT vào quá trình học tập của bản thân, thay vì chỉ tập trung vào việc chỉ đạo giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trong tiết giảng.
a) Phổ biến cách sử dụng các phần mềm soạn bài giảng e-Learning như Adobe Pressenter, iSpring tới mọi giáo viên;
b) Tiếp tục triển khai cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning” do Bộ GDĐT và Quỹ Laurence S. Ting tổ chức, với khẩu hiệu chung “Trong mỗi học kỳ, mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử”;
Chủ đề mới về xây dựng nội dung e-Learning là "Dư địa chí".
Website cuộc thi:  http://thi-baigiang.moet.gov.vn
c) Tạo thư viện học liệu mở: Huy động giáo viên tham gia đóng góp các bài trình chiếu, bài giảng e-Learning về phòng GDĐT hoặc về Ban tổ chức cuộc thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Triển khai một hệ thống thư viện điện tử dùng chung của ngành;
e) Các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy và học gồm: 
- Soạn giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử;
- Tích cực áp dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và thí nghiệm ảo.
7.   Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học
a) “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” (Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Các cơ sở giáo dục và đào tạo tiếp tục chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên các môn học tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trình dạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các phương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi của người học. Ví dụ: Giáo viên bộ môn dạy nhạc cần tự khai thác, trực tiếp sử dụng các phần mềm dạy nhạc phù hợp với nội dung và phương pháp của môn nhạc, không sử dụng giáo viên tin học soạn chương trình dạy nhạc thay cho giáo viên dạy nhạc. Giáo viên môn văn có thể tích hợp dạy phương pháp trình bày văn bản. Tương tự như vậy với các môn học khác.
b) Các giáo viên cần tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mềm ứng dụng tích hợp vào các môn học trên website http://edu.net.vn để cùng chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập.
8.   Khai thác, sử dụng phần mềm mã nguồn mở
Quán triệt và triển khai Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các đơn vị. Các đơn vị cơ sở tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên và sử dụng phần mềm mã nguồn mở.
Các đơn vị cơ sở có các dự án trang bị máy tính thuộc Bộ GDĐT không mua bản quyền Microsoft Office vì Bộ Thông tin và Truyền thông đã mua bản quyền số lượng lớn và đã cấp phép sử dụng cho ngành giáo dục để cấp cho các trường sử dụng (Cục Công nghệ thông tin - Bộ GDĐT chịu trách nhiệm quản lý và cấp bản quyền này cho các đơn vị và các trường).
9.        Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho cán bộ, giáo viên
a) Các trường học tiếp tục mở các lớp đào tạo, tập huấn để nâng cao trình độ Tin học cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong đơn vị mình.
b) Sở tổ chức tập huấn để nâng cao năng lực giảng dạy cho tất cả các giáo viên dạy môn Tin học, TH, THCS (sẽ có kế hoạch cụ thể sau).
c) Trong công tác tuyển dụng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, cần  kiểm tra kiến thức và kĩ năng tối thiểu về CNTT bằng khả năng đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế; không áp dụng theo hình thức kiểm tra việc có hay không có chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C.
10.  Tiếp tục triển khai dạy tin học trong nhà trường
Tiếp tục triển khai giảng dạy môn tin học và nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT cho học sinh phổ thông các cấp học. Cụ thể:
a) Đối với trường tiểu học, trung học cơ sở ở những nơi có điều kiện về máy tính cần triển khai giảng dạy môn Tin học;
b) Chỉ đạo giáo viên và học sinh sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong và ngoài các giờ học tin học;
c) Đảm bảo mọi  học sinh sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng mã nguồn mở, e-mail và khai thác Internet phục vụ cho học tập.
11.      Tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở CNTT trong trường học
Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho ứng dụng CNTT và dạy môn tin học một cách hiệu quả và thiết thực. Cụ thể:
a) Để phục vụ công tác quản lý và điều hành giáo dục, mỗi trường ít nhất có 02 máy tính, có máy in, webcam và một điện thoại đàm thoại. Ở những nơi có điều kiện, mỗi tổ bộ môn trong trường có máy tính dùng riêng.
b) Với giáo dục mầm non, tập trung đầu tư máy tính và kết nối Internet với mục tiêu chính yếu là phục vụ công tác quản lý, đảm bảo thông tin liên lạc và giúp giáo viên bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn; xây dựng mô hình thông tin giáo dục tập trung, trực tuyến để cung cấp cho các trường mầm non khai thác và sử dụng.
c) Ưu tiên hỗ trợ kinh phí đầu tư trang thiết bị, máy tính kết nối mạng cho các trường ở vùng khó khăn hoặc các trường chưa có thiết bị kết nối.
12.    Nâng cấp kết nối mạng giáo dục và tích cực triển khai cáp quang
Các trường học cần hoàn thiện, nâng cấp kết nối Internet băng thông rộng. Triển khai kết nối bằng cáp quang FTTH giá ưu đãi 400.000 đ/tháng của Viettel đến  đến các trường học có nhu cầu và có điều kiện kinh phí.
13.  Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail
Tiếp tục triển khai hệ thống thư điện tử e-mail theo tên miền của ngành giáo dục để cung cấp miễn phí cho các cơ sở giáo dục và cán bộ, giáo viên qua hệ thống Google App.
Mỗi trường học, mỗi cán bộ và giáo viên có ít nhất một địa chỉ e-mail của ngành (sẽ có công văn chỉ đạo để phục vụ việc thiết kế và sử dụng).
14.      Cục CNTT hỗ trợ tổ chức hội thảo và tập huấn
Cục CNTT, Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với các sở GDĐT và các đối tác công nghệ để tổ chức các hội thảo, tập huấn với các nội dung định hướng sau:
a)     Công nghệ bài giảng điện tử e-Learning; Đào tạo từ xa qua mạng và kho học liệu mở phục vụ giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời;
b)    Các hệ thống phần mềm quản lý giáo dục trực tuyến, sổ điểm điện tử;
c)       Thiết lập website, cổng thông tin điện tử và e-mail theo công nghệ mới;
d)    Hệ thống họp, tập huấn qua mạng có thể kết nối tới hàng trăm điểm.
II. CÔNG TÁC THI ĐUA VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
a) Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá, xếp hạng và khen thưởng các đơn vị, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc ứng dụng CNTT.
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức hướng dẫn công nhận danh hiệu “Giáo viên giỏi ứng dụng CNTT”, có giá trị tương đương như danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi”.
c) Tổ chức báo cáo điển hình và tuyên dương, khen thưởng mô hình triển khai ứng dụng CNTT điển hình tiên tiến cấp phòng giáo dục và đào tạo với danh hiệu “Phòng giáo dục và đào tạo điện tử”  (Sẽ có hướng dẫn riêng).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các  trường chỉ đạo và phổ biến đến các CB, GV, NV các ứng dụng triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học về CNTT.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần báo cáo  kịp thời về Phòng GDĐT để xem xét giải quyết./.
 
Nơi nhận:                                                                                        
- Như trên (để thực hiện);
- Trưởng phòng (để b/c);
- Các phó trưởng phòng (để phối hợp chỉ đạo);
- Website Phòng;
- Lưu: VT, TCCB.                                                                                
TRƯỞNG PHÒNG
(Đã ký)
 
 
 
Nguyễn Thái Hòa
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN                                                       8/2013
 
HƯỚNG DẪN SO SÁNH, KHUYẾN CÁO
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
Số TT Không nên làm Nên làm
 
1.    Hệ thống video conference :
 
Đắt tiền, kém hiệu quả và không thích hợp với các cơ sở giáo dục.
 
Sử dụng web conference:
Miễn phí cho các sở và các phòng.
 
Dùng thử tại: http://hop.edu.net.vn/thunghiem
http://hop.moet.gov.vn/thunghiem  
 
Tiết kiệm, hiệu quả, dễ sử dụng, không đòi hỏi đầu tư nhiều.
Tổ chức họp giao ban, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thi giáo viên dạy giỏi qua web conference. Nhiều Phòng GD đã sử dụng rất hiệu quả hệ thống này. Hướng dẫn mua sắm tại đây
http://edu.net.vn/media/p/455115.aspx
 
2.    Phần mềm thương mại khép kín.
Chuyển từ sử dụng MS Office sang Apache Open Office.
Phần mềm mã nguồn mở, miễn phí, không vi phạm bản quyền.
Thí dụ: Chuyển từ MS Office
sang Apache OpenOffice (AOO thay cho OOO)
http://www.openoffice.org/
 
Hoặc sang Libre Office
http://www.libreoffice.org/download/
Dùng Firefox, Chrome, Unikey…
Xem Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT Hướng dẫn về sử dụng PMMNM.
 
3.    Mỗi trường học đi thuê tên miền riêng và thuê chỗ đặt website riêng. Mỗi Sở làm một hệ thống cổng thông tin, cấp cho mỗi trường học một trang để họ chủ động quản lý, điều hành.
Cần tích hợp hệ thống quản lý giáo dục vào website.
 
Cục CNTT hướng dẫn trực tiếp mô hình cấp sở, phòng
và có thể bước đầu hỗ trợ server các đơn vị sở, phòng gặp khó khăn.
4.    Hệ thống quản lý trường học gài đặt tại các trường học.
Khó khăn: Gài đặt, nhân lực và vận hành. Nhất là mỗi khi cập nhật, nâng cấp.
Thường xuyên mất thời gian bị gọi đi tập huấn.
Công nghệ mới: Hệ thống quản lý trường học trực tuyến  được tích hợp trực tiếp vào cổng thông tin điện tử, website của Sở và của Phòng GD&ĐT. (Phân cấp đến cấp Phòng).
 
Ưu điểm: Việc nâng cấp cập nhật chỉ cần được thực hiện trên máy chủ. Các trường không phải lo máy chủ và nhân lực gài đặt, bảo dưỡng.
 
Gắn liền với hệ thống Cloud Computing thì càng tốt.
 
5.    Học theo chương trình cứng, sách cứng.
Nhờ chuyên viên tin học làm thay.
 
Khuyến khích các trường và giáo viên chủ động dạy ứng dụng CNTT một cách mềm dẻo, sáng tạo và thiết thực. Mỗi giáo viên môn học tự chủ động khai thác ứng dụng CNTT.
6.    Chỉ sử dụng tài liệu in để tra cứu trong kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ Sử dụng tối đa cổng thông tin thi và tuyển sinh
http://thi.moet.gov.vn
Có đầy đủ thông tin cần thiết. Tra cứu thuận tiện, miễn phí.
 
7.    Chỉ sử dụng powerpoint. Sử dụng công cụ soạn bài giảng điện tử e-Learning với
- Adobe Presenter
- Lecture Maker. Tải về http://edu.net.vn/media/p/455198.aspx
- iSpring
 
8.    Tìm kiếm văn bản hành chính và văn bản quy phạm pháp luật bằng giấy Tra cứu tại http://vanban.moet.gov.vn
Cán bộ, giáo viên cần đọc Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 hướng dẫn thể thức văn bản hành chính  do Bộ Nội vụ ban hành:
http://vanban.moet.gov.vn/?page=1.15&script=viewdoc&view=20019&opt=brpage
 
Cán bộ quản lý giáo dục cần đọc Thông tư 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch do Bộ Tư pháp  ban hành.
http://vanban.moet.gov.vn/?page=1.15&script=viewdoc&view=20140&opt=brpage
 
9.    Chỉ nối ADSL bằng cáp đồng Nối cáp quang FTTH 400.000đ/tháng đối với các cơ sở giáo dục. Các Sở và Phòng GDĐT nên nối bằng cáp quang.
Khuyến khích các trường nói chung và THPT nói riêng, có điều kiện thì nên nối.
Ưu điểm : Tốc độ cao, ổn định, rẻ.
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn